TĂNG CƯỜNG HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO: LÁ CHẮN BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA CÔNG DÂN TẠI XÃ NGUYỄN LƯƠNG BẰNG

Khiếu nại và tố cáo là hai quyền dân chủ trực tiếp cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo đảm, đóng vai trò công cụ pháp lý hữu hiệu để Nhân dân bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời tham gia quản lý nhà nước, phòng chống tiêu cực. Nhằm nâng cao nhận thức, ý thức thượng tôn pháp luật của cán bộ, đảng viên và Nhân dân, Văn phòng HĐND và UBND xã Nguyễn Lương Bằng trân trọng giới thiệu các nội dung cốt lõi của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo (được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2012). Việc nắm vững các quy định pháp luật chính là nền tảng quan trọng giúp xây dựng môi trường hành chính công khai, minh bạch, dân chủ và kỷ cương tại địa phương.

I. LUẬT KHIẾU NẠI - CÔNG CỤ PHÁP LÝ HỮU HIỆU BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA CÔNG DÂN

Luật Khiếu nại được ban hành nhằm tạo hành lang pháp lý minh bạch, giúp công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

1. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Theo quy định tại Điều 5 Luật Khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại được gửi đến.

    (1) Thực thi quyết định: Áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra, xử lý nghiêm minh các vi phạm và bảo đảm quyết định giải quyết khiếu nại được thực thi nghiêm túc trong thực tiễn.

     (2) Trách nhiệm công vụ: Bảo đảm tính khách quan, công khai, dân chủ trong quá trình xem xét, giải quyết, nâng cao niềm tin của Nhân dân vào sự nghiêm minh của pháp luật.

2. Nhận diện 9 nhóm hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 6 Luật Khiếu nại

Để bảo đảm tính thượng tôn pháp luật và ngăn chặn các hành vi trục lợi hoặc cản trở, Điều 6 Luật Khiếu nại quy định cụ thể 9 nhóm hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

    (1) Cản trở, trả thù: Cản trở người thực hiện quyền khiếu nại; đe dọa, trả thù, trù dập người khiếu nại.

    (2) Xử lý trái luật: Giải quyết khiếu nại không đúng thẩm quyền, trái quy định pháp luật, bao che cho người bị khiếu nại.

    (3) Khiếu nại sai sự thật: Đưa ra thông tin khiếu nại sai sự thật, vu khống, xuyên tạc làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    (4) Kích động, gây rối: Kích động, xúi giục, lôi kéo, mua chuộc, cưỡng ép người khác khiếu nại gây mất an ninh, trật tự công cộng.

    (5) Lợi dụng khiếu nại: Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Quy định về thời hiệu khiếu nại theo Điều 9

Thời hiệu khiếu nại là khoảng thời gian do pháp luật quy định mà khi hết thời hạn đó người khiếu nại không còn quyền khiếu nại. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì lý do thiên tai, ốm đau, đi học, đi công tác xa hoặc những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại các cấp

Pháp luật quy định phân cấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại rõ ràng nhằm bảo đảm việc giải quyết sát thực tế và đúng thẩm quyền:

    Chủ tịch UBND xã Nguyễn Lương Bằng: Có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố: Có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc hết thời hạn quy định mà chưa được giải quyết.

    Giám đốc Sở và Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố: Giải quyết khiếu nại theo cấp tương ứng đối với các quyết định, hành vi thuộc phạm vi quản lý; đồng thời có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

II. LUẬT TỐ CÁO - CÔNG CỤ BẢO VỆ PHÁP LUẬT VÀ PHÒNG CHỐNG TIÊU CỰC

Luật Tố cáo là công cụ pháp lý quan trọng để công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

1. Nguyên tắc giải quyết tố cáo theo Điều 4

Việc giải quyết tố cáo phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý căn bản: Quá trình tiếp nhận, xác minh và xử lý tố cáo phải được tiến hành kịp thời, khách quan, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người tố cáo, giữ bí mật thông tin cá nhân và xử lý nghiêm các hành vi trả thù, trù dập người tố cáo.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của người giải quyết tố cáo theo Điều 5 và Điều 11

Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm và quyền hạn được pháp luật quy định chặt chẽ:

    (1) Tiếp nhận và xác minh: Nghiêm túc tiếp nhận, thụ lý, tiến hành xác minh nội dung tố cáo, ban hành kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

    (2) Áp dụng biện pháp bảo vệ: Chủ động áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết khi người tố cáo bị đe dọa, xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm.

    (3) Chịu trách nhiệm pháp lý: Người giải quyết tố cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định.

3. Nhận diện 14 hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 8 Luật Tố cáo

Luật Tố cáo quy định 14 nhóm hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ tính đúng đắn của công tác đấu tranh phòng chống tiêu cực: Cản trở, gây khó khăn cho việc thực hiện quyền tố cáo; tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích hoặc thông tin khác làm lộ danh tính người tố cáo. Bao che cho người bị tố cáo; trả thù, trù dập người tố cáo hoặc người thân thích của người tố. Tố cáo cố ý sai sự thật; lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, gây rối an ninh trật tự hoặc chống phá Nhà nước.

4. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo theo Điều 9

Quyền của người tố cáo: Được gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền; yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, thông tin cá nhân; yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập.

Nghĩa vụ của người tố cáo: Phải nêu rõ họ tên, địa chỉ thực; trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan mà mình có được; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình.

5. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo theo Điều 10

Quyền của người bị tố cáo: Được thông báo về nội dung tố cáo; đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; giải trình và nhận kết luận giải quyết tố cáo; yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phục hồi danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm khi tố cáo không đúng sự thật.

Nghĩa vụ của người bị tố cáo: Chấp hành nghiêm túc quyết định xác minh của cơ quan có thẩm quyền; giải trình trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi được yêu cầu; bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây ra.

III. THÔNG ĐIỆP TUYÊN TRUYỀN VÀ KHUYẾN NGHỊ DÀNH CHO CÔNG DÂN XÃ NGUYỄN LƯƠNG BẰNG

Khiếu nại và tố cáo là quyền dân chủ trực tiếp của công dân, được Hiến pháp và pháp luật bảo hộ. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân một cách hiệu quả, đúng pháp luật, mỗi cá nhân cần nâng cao nhận thức, nắm vững trình tự, thủ tục, thời hiệu và thẩm quyền giải quyết.

Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Lương Bằng đề nghị toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân địa phương tăng cường tìm hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo. Không lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất an ninh trật tự, không xúi giục, kích động hoặc vu khống làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, đóng góp ý kiến xây dựng, góp phần hình thành môi trường hành chính công khai, minh bạch, dân chủ, kỷ cương và văn minh.

 

✍️ Biên tập: Trương Văn Đô, Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND xã Nguyễn Lương Bằng.

Trương Văn Đô
QR Code
  
image advertisement

image advertisement

image advertisement
image advertisement

image advertisement

 image advertisement

image advertisement
 

 

 

 

  

  

Tin mới
Thư viện ảnh
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0