ĐIỀU KIỆN THỤ LÝ VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THEO LUẬT TỐ CÁO NĂM 2018 - NHỮNG ĐIỀU NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT
Quyền tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo đảm nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. Thông qua hoạt động tố cáo, nhiều vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và các hành vi vi phạm pháp luật khác đã được phát hiện, xử lý nghiêm minh, góp phần xây dựng nền hành chính công khai, minh bạch và phục vụ Nhân dân.
Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều trường hợp người dân chưa nắm rõ quy định pháp luật về điều kiện thụ lý giải quyết tố cáo, dẫn đến việc gửi đơn không đúng quy định hoặc hiểu chưa đầy đủ về trình tự giải quyết của cơ quan nhà nước. Để giúp người dân và cán bộ cơ sở hiểu rõ hơn về vấn đề này, bài viết phân tích các quy định quan trọng của Luật Tố cáo năm 2018 và Nghị định số 31/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

1. Tố cáo được hiểu như thế nào?
Theo Điều 2 Luật Tố cáo năm 2018, tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục luật định báo cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Mục đích của tố cáo không nhằm bảo vệ quyền lợi riêng của người tố cáo mà nhằm phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật vì lợi ích chung của Nhà nước và xã hội.
2. Điều kiện để tố cáo được thụ lý giải quyết
Không phải mọi đơn tố cáo gửi đến cơ quan nhà nước đều được thụ lý giải quyết. Pháp luật quy định rõ các điều kiện nhằm bảo đảm việc giải quyết tố cáo đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và có căn cứ.
(1) Trường hợp được thụ lý giải quyết
Người giải quyết tố cáo sẽ tiến hành thụ lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, tố cáo được thực hiện theo đúng hình thức luật định.
Người tố cáo có thể thực hiện tố cáo bằng đơn hoặc tố cáo trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.
Đối với tố cáo bằng đơn, đơn tố cáo phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm tố cáo; họ và tên người tố cáo; dịa chỉ liên hệ; nội dung tố cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo.
Thứ hai, người tố cáo phải xác định được nhân thân.
Pháp luật hiện hành không thụ lý giải quyết đối với đơn tố cáo nặc danh, mạo danh hoặc không xác định được người tố cáo, trừ một số trường hợp đặc biệt có nội dung rõ ràng và kèm theo tài liệu, chứng cứ cụ thể phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra theo quy định.
Thứ ba, nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận.
Cơ quan nhận được tố cáo phải xem xét hành vi bị tố cáo có thuộc phạm vi quản lý và thẩm quyền giải quyết của mình hay không.
Thứ tư, nội dung tố cáo có cơ sở để xác minh.
Nội dung tố cáo phải xác định được người bị tố cáo, hành vi bị tố cáo và các thông tin cần thiết phục vụ việc kiểm tra, xác minh.
3. Các trường hợp không thụ lý giải quyết tố cáo
Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2018, cơ quan có thẩm quyền không thụ lý giải quyết trong các trường hợp sau:
Nội dung tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết.
Tố cáo về vụ việc đã được giải quyết đúng thẩm quyền, đúng trình tự và đã có kết luận cuối cùng.
Người tố cáo không cung cấp được thông tin cá nhân theo quy định.
Không xác định được người bị tố cáo hoặc hành vi bị tố cáo.
Nội dung tố cáo không có căn cứ để kiểm tra, xác minh.
Tố cáo được thực hiện bởi người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
Việc không thụ lý không đồng nghĩa với việc cơ quan nhà nước bỏ qua thông tin phản ánh. Trong nhiều trường hợp, nếu nội dung phản ánh có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng và kèm theo tài liệu, chứng cứ đáng tin cậy, cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể tiến hành kiểm tra, thanh tra hoặc xử lý theo quy định chuyên ngành.
4. Quy trình giải quyết tố cáo được thực hiện như thế nào?
Luật Tố cáo năm 2018 quy định quy trình giải quyết tố cáo được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp nhận và xử lý thông tin tố cáo
Sau khi nhận được tố cáo, cơ quan có thẩm quyền tiến hành: Ghi nhận thông tin tố cáo; phân loại nội dung; kiểm tra điều kiện thụ lý; xác định thẩm quyền giải quyết. Đây là giai đoạn quan trọng nhằm bảo đảm vụ việc được xử lý đúng quy định ngay từ đầu.
Bước 2: Thụ lý giải quyết tố cáo
Khi đủ điều kiện theo quy định, người có thẩm quyền ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo.
Việc thụ lý là căn cứ pháp lý để cơ quan nhà nước tiến hành các hoạt động xác minh nội dung tố cáo.
Bước 3: Xác minh nội dung tố cáo
Sau khi thụ lý, người giải quyết tố cáo trực tiếp tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc xác minh.
Quá trình xác minh có thể bao gồm: Làm việc với người tố cáo; làm việc với người bị tố cáo; thu thập tài liệu, hồ sơ; kiểm tra thực tế; trưng cầu giám định khi cần thiết; yêu cầu cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp thông tin. Nguyên tắc xác minh là khách quan, trung thực, đầy đủ và đúng pháp luật.
Bước 4: Kết luận nội dung tố cáo
Sau khi có kết quả xác minh, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo.
Kết luận phải xác định rõ: nội dung nào đúng; nội dung nào đúng một phần; nội dung nào không đúng; mức độ vi phạm của người bị tố cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Bước 5: Xử lý kết luận nội dung tố cáo
Căn cứ kết luận đã ban hành, cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định.
Tùy tính chất và mức độ vi phạm, người vi phạm có thể bị: Phê bình; kiểm điểm trách nhiệm; xử lý kỷ luật; bồi thường thiệt hại; thu hồi tài sản; chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.
Bước 6: Công khai kết luận và thông báo kết quả
Sau khi kết thúc giải quyết tố cáo, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc công khai kết luận theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả cho người tố cáo biết.
Việc công khai phải bảo đảm không làm lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác và thông tin thuộc diện được bảo vệ của người tố cáo.
5. Thời hạn giải quyết tố cáo
Một trong những vấn đề được người dân đặc biệt quan tâm là thời hạn giải quyết tố cáo.
Theo Luật Tố cáo năm 2018: Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp, thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày. Việc gia hạn phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật và có lý do chính đáng.
6. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong giải quyết tố cáo
Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý kịp thời tố cáo của công dân; thụ lý, xác minh và giải quyết khách quan, công khai, minh bạch; bảo vệ bí mật thông tin người tố cáo; áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo khi cần thiết; xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua tố cáo; xử lý người lợi dụng quyền tố cáo để vu khống, bịa đặt hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.
7. Phát huy quyền tố cáo vì một xã hội công bằng, minh bạch
Tố cáo là công cụ pháp lý quan trọng góp phần phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Việc hiểu rõ điều kiện thụ lý và quy trình giải quyết tố cáo giúp người dân thực hiện đúng quyền của mình, đồng thời hỗ trợ cơ quan nhà nước giải quyết vụ việc nhanh chóng, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều được xem xét, xử lý nghiêm minh theo quy định.
Khuyến khích công dân tố cáo đúng sự thật, đúng quy định của pháp luật; cung cấp thông tin trung thực, khách quan và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tố cáo, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nền hành chính phục vụ và xã hội thượng tôn pháp luật.
✍️ Biên tập: Trương Văn Đô, Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND xã Nguyễn Lương Bằng